Sinosphere Parallel

7. Sinosphere

28.  What is the “sinosphere”? It refers to “East Asian cultural sphere,” or 漢字文化圏, in Japanese and Chinese. Many if not most people, including Japanese, hardly know that Vietnam was part of the “sinosphere.” That is, the countries and regions where Chinese characters are or have been used to write their language. Well, everyone knows that contemporary Chinese, Japanese and Korean (fading out) use Chinese characters, but did you know what languages are shown here?

29.  They are Cantonese, Taiwanese and Vietnamese. The last one, called Chu Nom (Chữ Nôm 喃), is Vietnamese written in Chinese characters or characters created on Chinese model. Most people are quite surprised to learn that for about 1000 years Vietnam was part of the Sinosphere.

30.  For Japanese and Chinese speakers like myself, it helps a lot when learning new Vietnamese words to know the underlying characters, like 政治 (J:seiji, V: chính trị,), which are cognates and are pronounced similarly. Though the Chu Nom script was mostly abandoned in the 1920s, you still see Chu Nom on signs here and there. There is even a website that enables you to input Chu Nom at Chu Nom online editor.

 

English with pictures

7. 漢字文化圏

28. 「漢字文化圏」とは何か? これは、東アジア文化圏を意味する日本語および中国語の表現である。全ての、とはいわないが多くの人々は、かつてベトナムが漢字文化圏の一部であったことを殆ど知らない。漢字文化圏とは、自国の言語を表記するのに漢字を使用している、あるいはかつて使用した国や地域のことである。さて、現代中国語、現代日本語、現代韓国語(ほぼ廃止)が漢字を使っていることは誰でも知っているが、ここに示すのは何語か、知っていただろうか?

29.  正解は、広東語、台湾語、ベトナム語。3つ目は、Chu Nom (Chữ Nôm 喃)と呼ばれ、漢字、あるいは漢字方式で考案された文字で書かれたベトナム語である。約千年間、ベトナムが漢字文化圏の一部であったことを知ると、大抵の人はかなり驚く。

30.  私のように日本語や中国語を話す人間にとっては、ベトナム語の学習において新単語を学ぶときに、このことが大変役に立つ。例えば、「政治」(chính trị)は、日本語とベトナム語で語源が同じであり、発音も似ている。Chu Nom 表記は1930年代に殆ど廃止されたのだが、今日でもあちこちの看板に残っている。これは、私のホテルの窓の直ぐ外に見える壁で、Chu Nom が書かれている。Chu Nom 文字の変換サイトまである。

 

写真付きの日本語

7. Ĉinlitera Kultursfero

28.  Kio estas la “Ĉinlitera Kultursfero”? Ĝi signifas la “orient-azian kultursferon”, aŭ 漢字文化圏 en la japana kaj la ĉina. Multaj homoj, se ne ĉiuj, inkluzive de japanoj, apenaŭ scias, ke Vjetnamio estis parto de la Ĉinlitera Kultursfero, tio estas, la landoj kaj regionoj, kiuj uzas aŭ iam uzis ĉinajn literojn por skribi sian lingvon. Nu, ĉiuj scias, ke la nuntempa ĉina, la nuntempa japana kaj la nuntempa korea (peskaŭ ne plu) uzas ĉinajn literojn, sed ĉu vi sciis, kiuj lingvoj estas ĉi tie montritaj?

29.  Ili estas la kantona, tajvana kaj vjetnama lingvoj. La lasta, nomata Chu Nom (Chữ Nôm 喃), estas la vjetnama skribita en ĉinaj literoj aŭ literoj kreitaj laŭ la ĉina modelo. Plej multaj homoj ja surpriziĝas ekscii, ke dum ĉirkaŭ 1000 jaroj Vjetnamio estis parto de la Ĉinlitera Kultursfero.

30.  Kiam parolantoj de la japana kaj la ĉina, kiel mi mem, lernas novajn vortojn en la vjetnama, multe helpas la scio de ĉinaj literoj, kiuj kuŝas ĉe la fundo de tiuj vortoj. Ekzemple, 政治 (J:seiji, V: chính trị) estas parencaj vortoj kaj estas simile prononcataj. Kvankam la skribsistemo de Chu Nom estis plejparte abolita en la 1930-aj jaroj, ankoraŭ hodiaŭ tie kaj ĉi tie videblas Chu Nom en butikŝildoj. Jen muro kun skribaĵo en Chu Nom tuj ekster mia hotelfenestro. Troviĝas eĉ retejo, kiu ebligas enigi Chu-Nom-literojn ĉe Chu Nom online editor.

 

Esperanto kun fotoj

7. Vùng Văn hoá Hán tự

28.  “Vùng văn hoá Hán tự” là gì? Nó có liên hệ với “Vùng văn hoá Đông Á”, hay được gọi là Hán tự Văn hoá quyển (漢字文化圏) trong tiếng Nhật và tiếng Trung. Không hẳn là tất cả nhưng hầu như chả mấy ai, kể cả người Nhật, biết rằng Việt Nam là một phần của “vùng văn hoá Hán tự”, dùng để chỉ những quốc gia và vùng miền đã từng và đang sử dụng Hán tự trong ngôn ngữ viết. Mọi người đều biết tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn Quốc hiện đại (chữ Hán đang dần mất đi) đều sử dụng Hán tự, nhưng có ai biết những ngôn ngữ đưa ra dưới đây là ngôn ngữ gì không?

29.  Đó là tiếng Quảng Đông, tiếng Đài Loan và tiếng Việt. Chữ viết cuối cùng được gọi là chữ Nôm喃, chính là tiếng Việt được ghi bằng chữ Hán hay là các chữ viết được tạo ra theo hình mẫu chữ Hán. Phần lớn mọi người đều rất ngạc nhiên khi biết rằng Việt Nam là một phần của vùng Văn hoá Hán tự trong suốt khoảng 1000 năm.

30.  Đối với những người nói tiếng Nhật và tiếng Trung như bản thân tôi, việc học từ mới tiếng Việt dễ dàng hơn rất nhiều khi biết được lớp nghĩa bên dưới của các từ, chẳng hạn như 政治 (tiếng Nhật:seiji, tiếng Việt: chính trị). Từ này có cùng bản chất và được phát âm từa tựa nhau. Mặc dù chữ Nôm gần như bị bãi bỏ hoàn toàn vào những năm 1920, bạn vẫn có thể nhìn thấy chữ Nôm trên một số bảng biển đâu đó. Đây là một bức tường trên có khắc chữ Nôm ngay bên ngoài cửa sổ khách sạn của tôi. Và tất nhiên bạn có thể nhìn thấy các chữ này ở các đền thờ Phật giáo. Thậm chí có cả một trang web cho phép bạn nhập chữ Nôm tạ Soạn thảo văn bản chữ Nôm online.

 

Tiếng Việt với hình ảnh minh hoạ

7. 漢字文化圏

28. 「漢字文化圏」とは何か? これは、東アジア文化圏を意味する日本語および中国語の表現である。全ての、とはいわないが多くの人々は、かつてベトナムが漢字文化圏の一部であったことを殆ど知らない。漢字文化圏とは、自国の言語を表記するのに漢字を使用している、あるいはかつて使用した国や地域のことである。さて、現代中国語、現代日本語、現代韓国語(ほぼ廃止)が漢字を使っていることは誰でも知っているが、ここに示すのは何語か、知っていただろうか?

29.  正解は、広東語、台湾語、ベトナム語。3つ目は、Chu Nom (Chữ Nôm 喃)と呼ばれ、漢字、あるいは漢字方式で考案された文字で書かれたベトナム語である。約千年間、ベトナムが漢字文化圏の一部であったことを知ると、大抵の人はかなり驚く。

30.  私のように日本語や中国語を話す人間にとっては、ベトナム語の学習において新単語を学ぶときに、このことが大変役に立つ。例えば、「政治」(chính trị)は、日本語とベトナム語で語源が同じであり、発音も似ている。Chu Nom 表記は1930年代に殆ど廃止されたのだが、今日でもあちこちの看板に残っている。これは、私のホテルの窓の直ぐ外に見える壁で、Chu Nom が書かれている。Chu Nom 文字の変換サイトまである。

 

写真付きの日本語

7. Ĉinlitera Kultursfero

28.  Kio estas la “Ĉinlitera Kultursfero”? Ĝi signifas la “orient-azian kultursferon”, aŭ 漢字文化圏 en la japana kaj la ĉina. Multaj homoj, se ne ĉiuj, inkluzive de japanoj, apenaŭ scias, ke Vjetnamio estis parto de la Ĉinlitera Kultursfero, tio estas, la landoj kaj regionoj, kiuj uzas aŭ iam uzis ĉinajn literojn por skribi sian lingvon. Nu, ĉiuj scias, ke la nuntempa ĉina, la nuntempa japana kaj la nuntempa korea (peskaŭ ne plu) uzas ĉinajn literojn, sed ĉu vi sciis, kiuj lingvoj estas ĉi tie montritaj?

29.  Ili estas la kantona, tajvana kaj vjetnama lingvoj. La lasta, nomata Chu Nom (Chữ Nôm 喃), estas la vjetnama skribita en ĉinaj literoj aŭ literoj kreitaj laŭ la ĉina modelo. Plej multaj homoj ja surpriziĝas ekscii, ke dum ĉirkaŭ 1000 jaroj Vjetnamio estis parto de la Ĉinlitera Kultursfero.

30.  Kiam parolantoj de la japana kaj la ĉina, kiel mi mem, lernas novajn vortojn en la vjetnama, multe helpas la scio de ĉinaj literoj, kiuj kuŝas ĉe la fundo de tiuj vortoj. Ekzemple, 政治 (J:seiji, V: chính trị) estas parencaj vortoj kaj estas simile prononcataj. Kvankam la skribsistemo de Chu Nom estis plejparte abolita en la 1930-aj jaroj, ankoraŭ hodiaŭ tie kaj ĉi tie videblas Chu Nom en butikŝildoj. Jen muro kun skribaĵo en Chu Nom tuj ekster mia hotelfenestro. Troviĝas eĉ retejo, kiu ebligas enigi Chu-Nom-literojn ĉe Chu Nom online editor.

 

Esperanto kun fotoj

7. Vùng Văn hoá Hán tự

28.  “Vùng văn hoá Hán tự” là gì? Nó có liên hệ với “Vùng văn hoá Đông Á”, hay được gọi là Hán tự Văn hoá quyển (漢字文化圏) trong tiếng Nhật và tiếng Trung. Không hẳn là tất cả nhưng hầu như chả mấy ai, kể cả người Nhật, biết rằng Việt Nam là một phần của “vùng văn hoá Hán tự”, dùng để chỉ những quốc gia và vùng miền đã từng và đang sử dụng Hán tự trong ngôn ngữ viết. Mọi người đều biết tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn Quốc hiện đại (chữ Hán đang dần mất đi) đều sử dụng Hán tự, nhưng có ai biết những ngôn ngữ đưa ra dưới đây là ngôn ngữ gì không?

29.  Đó là tiếng Quảng Đông, tiếng Đài Loan và tiếng Việt. Chữ viết cuối cùng được gọi là chữ Nôm喃, chính là tiếng Việt được ghi bằng chữ Hán hay là các chữ viết được tạo ra theo hình mẫu chữ Hán. Phần lớn mọi người đều rất ngạc nhiên khi biết rằng Việt Nam là một phần của vùng Văn hoá Hán tự trong suốt khoảng 1000 năm.

30.  Đối với những người nói tiếng Nhật và tiếng Trung như bản thân tôi, việc học từ mới tiếng Việt dễ dàng hơn rất nhiều khi biết được lớp nghĩa bên dưới của các từ, chẳng hạn như 政治 (tiếng Nhật:seiji, tiếng Việt: chính trị). Từ này có cùng bản chất và được phát âm từa tựa nhau. Mặc dù chữ Nôm gần như bị bãi bỏ hoàn toàn vào những năm 1920, bạn vẫn có thể nhìn thấy chữ Nôm trên một số bảng biển đâu đó. Đây là một bức tường trên có khắc chữ Nôm ngay bên ngoài cửa sổ khách sạn của tôi. Và tất nhiên bạn có thể nhìn thấy các chữ này ở các đền thờ Phật giáo. Thậm chí có cả một trang web cho phép bạn nhập chữ Nôm tạ Soạn thảo văn bản chữ Nôm online.

 

Tiếng Việt với hình ảnh minh hoạ

7. Sinosphere

28.  What is the “sinosphere”? It refers to “East Asian cultural sphere,” or 漢字文化圏, in Japanese and Chinese. Many if not most people, including Japanese, hardly know that Vietnam was part of the “sinosphere.” That is, the countries and regions where Chinese characters are or have been used to write their language. Well, everyone knows that contemporary Chinese, Japanese and Korean (fading out) use Chinese characters, but did you know what languages are shown here?

29.  They are Cantonese, Taiwanese and Vietnamese. The last one, called Chu Nom (Chữ Nôm 喃), is Vietnamese written in Chinese characters or characters created on Chinese model. Most people are quite surprised to learn that for about 1000 years Vietnam was part of the Sinosphere.

30.  For Japanese and Chinese speakers like myself, it helps a lot when learning new Vietnamese words to know the underlying characters, like 政治 (J:seiji, V: chính trị,), which are cognates and are pronounced similarly. Though the Chu Nom script was mostly abandoned in the 1920s, you still see Chu Nom on signs here and there. There is even a website that enables you to input Chu Nom at Chu Nom online editor.

 

English with pictures